Bài giảng Tiếng Việt 3 (Luyện từ và câu) Kết nối tri thức - Bài 28: Dấu hai chấm, dâu gạch ngang, dấu ngoặc kép - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trường Thọ
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 3 (Luyện từ và câu) Kết nối tri thức - Bài 28: Dấu hai chấm, dâu gạch ngang, dấu ngoặc kép - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trường Thọ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_3_luyen_tu_va_cau_ket_noi_tri_thuc_bai.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 3 (Luyện từ và câu) Kết nối tri thức - Bài 28: Dấu hai chấm, dâu gạch ngang, dấu ngoặc kép - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trường Thọ
- Môn Tiếng Việt lớp 3 Bài 28: NHỮNG ĐIỀU NHỎ TỚ LÀM CHO TRÁI ĐẤT (Tiết 3)
- Nêu những việc làm của con người để bảo vệ Trái Đất
- Nêu những việc làm của con người để bảo vệ Trái Đất Những việc làm của con người để bảo vệ Trái Đất là: - Trồng cây xanh - Giữ gìn vệ sinh môi trường - Không vứt rác bừa bãi - Sử dụng những sản phẩm tái chế - Tiết kiệm điện, tiết kiệm nước,...
- TIẾNG VIỆT Bài 28: NHỮNG ĐIỀU NHỎ TỚ LÀM CHO TRÁI ĐẤT (Tiết 3) Luyện tập: Dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép 1. Chọn dấu gạch ngang hoặc dấu ngoặc kép thay cho ô vuông. “ ” - - “ ” -
- TIẾNG VIỆT Bài 28: NHỮNG ĐIỀU NHỎ TỚ LÀM CHO TRÁI ĐẤT (Tiết 3) Luyện tập: Dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép 2. Dựa vào tranh minh họa bài đọc Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất, viết một câu có sử dụng dấu hai chấm báo hiệu phần liệt kê. Để bảo vệ môi trường, chúng ta nên bắt đầu từ những hành động nhỏ nhất: không vứt rác bừa bãi, dọn dẹp vệ sinh môi trường, trồng cây xanh, ...
- TIẾNG VIỆT Bài 28: NHỮNG ĐIỀU NHỎ TỚ LÀM CHO TRÁI ĐẤT (3) Luyện tập: Dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép 3. Những câu in đậm trong truyện cười dưới đây thuộc kiểu câu gì? Hãy chỉ ra đặc điểm, công dụng của chúng. Đi chợ Có một cậu bé được bà sai đi chợ. Bà đưa cho cậu hai đồng, hai cái bát và nói: - Cháu mua giúp bà một đồng tương, một đồng mắm nhé! Câu bé vâng dạ, đi ngay. Gần tới chợ, cậu bỗng hớt hải chạy về nói với bà. - Bà ơi, bát nào đựng tương, bát nào đựng mắm ạ? Bà mỉm cười: - Bát nào đựng tương, bát nào đựng mắm mà chẳng được. Cậu bé lại ra đi. Đến chợ, cậu lại ba chân bốn cẳng chạy về. - Bà ơi, thế đồng nào mua mắm, đồng nào mua tương ạ? Bà phì cười: - Trời! (Theo Truyện cười dân gian Việt Nam)
- Luyện tập: Dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép 3. Những câu in đậm trong truyện cười dưới đây thuộc kiểu câu gì? Hãy chỉ ra đặc điểm, công dụng của chúng. Đi chợ Có một cậu bé được bà sai đi chợ. Bà đưa cho cậu hai đồng, hai cái bát và nói: - Cháu mua giúp bà một đồng tương, một đồng mắm nhé! Câu cầu khiến dùng để yêu cầu. Câu bé vâng dạ, đi ngay. Gần tới chợ, cậu bỗng hớt hải chạy về nói với bà. - Bà ơi, bát nào đựng tương, bát nào đựng mắm ạ? Câu hỏi, dùng để hỏi. Bà mỉm cười: - Bát nào đựng tương, bát nào đựng mắm mà chẳng được. Câu kể, dùng để trả lời. Cậu bé lại ra đi. Đến chợ, cậu lại ba chân bốn cẳng chạy về. - Bà ơi, thế đồng nào mua mắm, đồng nào mua tương ạ? Câu hỏi, dùng để hỏi. Bà phì cười: - Trời! Câu cảm, dùng để bộc lộ cảm xúc. (Theo Truyện cười dân gian Việt Nam)

