Bài giảng Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Bài 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng (Tiết 1+2) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung

pptx 11 trang Trần Ánh 30/03/2026 150
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Bài 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng (Tiết 1+2) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_3_ket_noi_tri_thuc_bai_22_su_tich_ong_d.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Bài 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng (Tiết 1+2) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung

  1. BÀIBÀI 22.22. SỰSỰ TÍCHTÍCH ÔNGÔNG ĐÙNG,ĐÙNG, BÀBÀ ĐÙNGĐÙNG (Tiết(Tiết 1+1+ 2).2).
  2. Tiếng Việt Khởi động
  3. Tiếng Việt Bài 22. Sự tích ông Đùng, bà Đùng (4 Tiết).
  4. I. Đọc văn bản. * Luyện đọc đúng từ ngữ khó: - xứ Mường, lồi lõm, chằng chịt, ngập lênh láng, rộng rãi, xuôi, thành thác ghềnh, ngoằn ngoèo, * Luyện đọc câu: - Chỉ một ngày,/ ông bà đã nhổ cây,/ san đất,/ làm thành cánh đồng bằng phẳng,/ rộng rãi,/ lấy chỗ cho dân ở,/ và cày cấy.// * Giải nghĩa từ: - Mường Bi: địa danh thuộc huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình. - Chằng chịt: (cây cối) đan vào nhau dày đặc và không theo hàng lối nhất định. - Ra tay: bắt đầu làm để tỏ rõ khả năng, tài trí của mình. - Hì hụi: dáng vẻ cặm cụi, làm việc gì đó một cách khó nhọc, kiên nhẫn. - Ghềnh: chỗ lòng sông bị thu hẹp và nông, có đá nằm chắn ngang, làm nước dồn lại và chảy xiết.
  5. I. Đọc văn bản. ĐỌC NHÓM ĐỌC NỐI TIẾP ĐỌC LẠI TRƯỚC LỚP CẢ BÀI
  6. II. Tìm hiểu bài. 1. Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác thường về ngoại hình? - Đất nước là gì? Vẽ đất nước bằng bút chì có vừa trang giấy? Làm sao để thây núi cao như thế?Biển rộng là bao? Cách nào đo nhỉ? 2. Kể lại những việc Ông Đùng, bà Đùng đã làm khi chứng kiến cánh đất hoang, nước ngập? - Ông bà đã nhổ cây, san đất.Tiếp đó ông Đùng lom khom dùng tay bới đất đằng trước, bà Đùng hì hục vết đất đằng sau làm một con đường dẫn nước.
  7. II. Tìm hiểu bài. 3. Việc làm của ông bà Đùng đã đem lại kết quả như thế nào? - Ông bà Đùng đã làm thành cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở , và cày cấy. Còn con đường ông bà đào bới, nước chảy thành dòng, vượt qua đồi núi, đổ về xuôi tạo thành con sông Đà. 4. Theo em, ông Đùng, bà Đùng có những phẩm chất tốt đẹp nào? - chăm chỉ, chịu khó, thông minh,không ngại khó khăn, vất vả, xả thân vì cộng đồng... 5. Câu chuyện đã giải thích điều gì về con sông Đà ngày nay? - Câu chuyện đã giải thích về đặc điểm ngoằn ngoèn, cónhiều thác ghềnh (bảy trăm mươi thác, ba trăm mươi ghềnh) của con sông Đà ngày nay.
  8. II. Tìm hiểu bài ĐỌC LẠI BÀI * Nội dung bài nói gì? * Nội dung: Bài văn ca ngợi những việc ông Đùng, bà Đùng đã làm giúp dân. Qua đó giải thích thêm về sự tích sông Đà. III. Luyện đọc diễn cảm.
  9. IV. Ôn chữ viết hoa: Y * Ôn viết chữ hoa Y
  10. IV. Ôn chữ viết hoa: Y * Viết tên riêng, câu ứng dụng Nam Yết Đảo Nam Yết thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam.