Bài giảng Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Bài 20: Luyện tập Mở rộng vốn từ về người thân; Dấu hai chấm - Năm học 2024-2025 - Trưởng Tiểu học Quang Trung

pptx 19 trang Trần Ánh 16/12/2025 160
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Bài 20: Luyện tập Mở rộng vốn từ về người thân; Dấu hai chấm - Năm học 2024-2025 - Trưởng Tiểu học Quang Trung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_3_ket_noi_tri_thuc_bai_20_luyen_tap_mo.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Bài 20: Luyện tập Mở rộng vốn từ về người thân; Dấu hai chấm - Năm học 2024-2025 - Trưởng Tiểu học Quang Trung

  1. KHỞI ĐỘNG GAME: GIÚP VỊT CON TÌM MẸ
  2. Đâu là từ ngữ chỉ đặc điểm? A. xe máy B. chịu khó C. cấy lúa
  3. Đâu là từ ngữ chỉ đặc điểm? A. lười biếng B. đồng hồ C. đi chợ
  4. Chị dẫn em sang nhà bà nào! Câu trên thuộc kiểu câu nào? A. Câu cảm B. Câu khiến C. Câu kể
  5. Cảm ơn các bạn!
  6. Luyện tập Mở rộng vốn từ về người thân; Dấu hai chấm Trang 95
  7. 1. Tìm các từ ngữ chỉ người thân trong đoạn văn dưới đây: Bà nội của tôi là bà ngoại em Đốm. Hai chị em tôi đều rất quý bà vì cả hai đều được bà chăm sóc từ khi mới sinh. Không phải chỉ đối với tôi và Đốm, mà sau này, em My, em Chấm ra đời, bà đều nâng niu bế ẵm từ lúc lọt lòng. (Theo Vũ Tú Nam)
  8. 2. Tìm từ ngữ chỉ người thân bên nội và bên ngoại.
  9. 2. Tìm từ ngữ chỉ người thân bên nội và bên ngoại.
  10. 2. Tìm từ ngữ chỉ người thân bên nội và bên ngoại. Người thân bên nội Người thân bên ngoại cô, thím, chị, em, dì, dượng, mợ, bác, ông nội, chú, cậu, ông ngoại, mợ, em, chị, anh,
  11. 3. Dấu hai chấm trong câu sau dùng để làm gì? Cảnh vật xung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học. a. Để báo hiệu lời nói trực tiếp. b. Để báo hiệu phần giải thích. c. Để báo hiệu phần liệt kê.
  12. 4. Xác định công dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu văn dưới đây:
  13. 4. Xác định công dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu văn dưới đây: a. Trong cái túi vải thô của Báo hiệu bà có đủ thứ quà, mùa nào phần giải thích thức nấy: nhãn tháng Sáu, na tháng Bảy, roi mùa hạ, Báo hiệu gương sen mùa thu. phần liệt kê (Theo Ma Văn Kháng)
  14. 4. Xác định công dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu văn dưới đây: b. Hoa giấy có một đặc Báo hiệu điểm khác với nhiều loài phần giải thích hoa: hoa rụng mà vẫn còn tươi nguyên. Báo hiệu (Theo Trần Hoài Dương) phần liệt kê
  15. 4. Xác định công dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu văn dưới đây: c. Chú sóc có bộ lông Báo hiệu khá đẹp: lưng xám phần giải thích nhưng bụng và chóp đuôi lại đỏ rực. Báo hiệu (Theo Ngô Quân Miện) phần liệt kê
  16. Từ ngữ Dấu hai chấm về người thân Người thân Người thân bên ngoại: bên nội: Báo Báo Báo ông ngoại, ông nội, bà hiệu hiệu hiệu bà ngoại, nội, chú, phần phần lời nói cậu, dì, mợ, thím, liệt kê giải trực thím, mợ, anh, em, thích tiếp dượng, chị, anh, chị,